Dịch vụ OEM Bổ sung chế độ ăn uống Viên nang Monolaurin CAS 142-18-7
Mô tả sản phẩm
- Monolaurin là một hợp chất có nguồn gốc từ glycerin và axit lauric có nhiều trong chất béo dừa và được cho là nguyên nhân mang lại một số lợi ích sức khỏe của các sản phẩm từ dừa. Mặc dù bản thân Monolaurin không được tìm thấy trong dừa nhưng cơ thể sẽ chuyển đổi một số axit lauric khi ăn vào thành một lượng nhỏ Monolaurin.
- Monolaurin đã được nghiên cứu kỹ lưỡng về khả năng hỗ trợ sức khỏe hệ thống miễn dịch và hỗ trợ tiêu hóa khỏe mạnh và thường được bổ sung cho mục đích này. Người ta không biết cần tiêu thụ bao nhiêu quả dừa để cung cấp một liều lượng có lợi, vì vậy Monolaurin vẫn được ưa chuộng như một chất bổ sung trong chế độ ăn uống.
Phân tích cơ bản
| Mục | Đặc điểm kỹ thuật | Kết quả | Phương pháp |
| MỘThoạt độngTÔInguyên liệu | |||
| Monolaurin | 1000 mg/2 viên | 1000 mg | đầu vào |
| Các thành phần khác:Hypromellose (viên nang), Bột gạo | |||
| Phân tích vi sinh vật | |||
| Tổng số đĩa | NMT 10.000 CFU/gram |
| USP61 |
| Men & Nấm mốc | NMT 1.000 CFU/gram |
| USP61 |
| E. Coli | Tiêu cực | Vắng mặt | USP62 |
| vi khuẩn Salmonella | Tiêu cực | Vắng mặt | USP62 |
| Phân tích kim loại nặng | |||
| Chì (Pb) | NMT 0,5 mcg/Liều hàng ngày | 0,067 mcg /2 viên | ICP-MS |
| Thủy ngân (Hg) | NMT 2,0 mcg/Liều hàng ngày |
| ICP-MS |
| Asen (As) | NMT 10 mcg/Liều hàng ngày | 0,032 mcg/2 viên | ICP-MS |
| Cadimi (Cd) | NMT 4,1 mcg/Liều hàng ngày |
| ICP-MS |
Chức năng
- Tác dụng kháng khuẩn:Monolaurin được coi là có đặc tính kháng khuẩn mạnh mẽ và có thể ức chế sự phát triển của nhiều loại vi khuẩn, vi rút và nấm, đặc biệt là chống lại một số vi khuẩn gây bệnh (như Staphylococcus aureus và Escherichia coli) một cách hiệu quả.
- Tác dụng kháng virus:Nghiên cứu cho thấy Monolaurin có thể có tác dụng ức chế một số loại vi-rút (như vi-rút cúm và HIV) và có thể giúp tăng cường sức đề kháng của hệ thống miễn dịch.
- Hỗ trợ hệ thống miễn dịch:Monolaurin có thể giúp tăng cường chức năng hệ thống miễn dịch, giúp cơ thể chống lại nhiễm trùng và bệnh tật.
- Sức khỏe tiêu hóa:Monolaurin có thể giúp cải thiện sức khỏe tiêu hóa, thúc đẩy sự phát triển của vi khuẩn có lợi trong ruột và ức chế sự sinh sản của vi khuẩn có hại.
- Tác dụng chống viêm:Một số nghiên cứu cho thấy Monolaurin có thể có đặc tính chống viêm, giúp giảm phản ứng viêm trong cơ thể.
- Sức khỏe làn da:Monolaurin thường được sử dụng trong các sản phẩm chăm sóc da và có thể giúp cải thiện tình trạng da, đồng thời có tác dụng kháng khuẩn và giữ ẩm.
- Tác dụng chống oxy hóa:Monolaurin có thể có đặc tính chống oxy hóa nhất định giúp bảo vệ tế bào khỏi tổn thương gốc tự do.
Cách sử dụng được đề xuất
- Chúng tôi khuyên bạn nên dùng liều 1000 – 3000 mg (2 – 6 viên) mỗi ngày, nhưng tốt nhất nên bắt đầu ở mức 1000 mg trước khi tăng lên 3000 mg nếu cần. Liều lượng này có thể được lặp lại 2-3 lần mỗi ngày nếu muốn, nhưng chúng tôi không khuyến nghị vượt quá 9000 mg mỗi ngày.
- Monolaurin hòa tan trong chất béo và tốt nhất nên dùng trong hoặc sau bữa ăn để hấp thu tốt nhất.



Viết tin nhắn của bạn ở đây và gửi cho chúng tôi









