Tiêu chuẩn chất lượng bột Agar AGAR phù hợp với quy định của tiêu chuẩn quốc gia GB1975-80: giảm cân khi sấy: 15%
Dư lượng đồ ăn % (hàm lượng tro): 5
Chất không tan trong nước % : 1
Thạch tín (AS) % : .0001
Kim loại nặng (Pb) % : .004
Độ hút nước: 75ml (số lượng tối đa)
Tinh bột: Độ bền gel theo quy định: > 800g/cm2
Độ bền gel: > 800g/cm2
Bột AGAR là gì?
Bột AGAR là một loại keo tảo được chiết xuất từ súp lơ và các loại tảo đỏ khác. Nó có lịch sử hơn ba trăm năm ở nước ta và Nhật Bản. Do đặc tính gel đặc biệt của nó, nó đã được sử dụng rộng rãi trong thực phẩm, y học, hóa chất, dệt may, quốc phòng, nghiên cứu khoa học sinh học và các lĩnh vực khác, được gọi là "sản phẩm Đông Á mới" trên toàn thế giới.
Người ta sử dụng thạch để điều trị bệnh béo phì, tiểu đường, táo bón, vàng da ở trẻ sơ sinh (vàng da sơ sinh) và các tình trạng khác, nhưng không có bằng chứng khoa học tốt nào chứng minh những công dụng này. Trong nha khoa, thạch được sử dụng để tạo dấu răng. Trong quy trình sản xuất, agar được sử dụng như một thành phần trong nhũ tương, hỗn dịch, gel và một số thuốc đạn.
Nó hoạt động như thế nào?
AGAR chứa một chất giống như gel nở ra trong ruột. Điều này có thể gây kích ứng ruột và gây ra đại tiện. Hành động mở rộng này được coi là thuốc nhuận tràng và giảm cân hữu ích. AGAR có xu hướng khiến mọi người cảm thấy no nên họ có thể ngừng ăn sớm hơn bình thường. Một số người tin rằng phản ứng này dẫn đến giảm cân. Nhưng cho đến nay vẫn chưa có đủ bằng chứng khoa học vững chắc ủng hộ lý thuyết giảm cân này.
Trường ứng dụng:
AGAR bao gồm hai phần, Agaropectin và agaropectin. Agarose, ở dạng gel, là một polysaccharide không bị ion hóa, không chứa sunfat (muối). Nó là một thành phần tạo gel có các chuỗi cao phân tử được liên kết xen kẽ với các gốc pyranose β-D-galactosyl và các gốc pyranose 3,6-α-l-galactosyl ở 1,3 liên kết glycoside. Phần không tạo gel của AGAR pectin, một polysaccharide phức tạp với sunfat (muối), axit glucuronic và aldehyd pyruvate, cũng là phần mà quá trình chiết xuất thương mại cố gắng loại bỏ. Màu AGAR trong công nghiệp từ trắng đến hơi vàng, có dạng keo, không mùi hoặc có mùi nhẹ đặc trưng, AGAR không tan trong nước lạnh, dễ tan trong nước sôi, tan chậm trong nước nóng.
AGAR vì đặc tính tạo gel đặc biệt của nó, đặc biệt là độ ổn định, độ trễ và độ trễ đáng kể, dễ hấp thụ nước nên có tác dụng ổn định đặc biệt; Nó đã được sử dụng rộng rãi trong thực phẩm, y học, hóa chất, dệt may, quốc phòng và các lĩnh vực khác.
Trong công nghiệp thực phẩm với chất tăng dần, chất làm đặc, chất nhũ hóa, chất tạo gel, chất ổn định, tá dược, chất huyền phù, chất giữ ẩm có tác dụng tuyệt vời, có thể dùng trong sản xuất: kẹo dẻo tinh thể, kẹo dẻo, thủy sản, thịt hộp, trái cây đồ uống nước trái cây, đồ uống bột giấy, đồ uống rượu gạo, đồ uống từ sữa, các sản phẩm tốt, bánh sữa, thạch, bánh pudding, v.v.
Được sử dụng rộng rãi hơn trong ngành công nghiệp thực phẩm, làm chất làm đặc, chất đông tụ, AGAR nóng chảy ở khoảng 90 độ, ngưng tụ khoảng 40 độ dưới dạng chất rắn, thường ăn thạch, thêm bột lạnh, có thể nói là vô hại. Ngoài ra còn có chất tạo huyền phù, chất nhũ hóa, chất ổn định, chất bảo quản. Được sử dụng rộng rãi trong sản xuất cam và các loại đồ uống khác nhau, thạch, kem, bánh ngọt, kẹo dẻo, đồ hộp, các sản phẩm thịt, cháo tám báu, tổ yến tremella, thức ăn súp, thức ăn lạnh.
Liên hệ
Lydia bạn
Whatsapp: +8613572488219
Email: sales03@nahanutri.com
Web: www.imaherb.com
Thời gian đăng: 28-03-2023